Các Quy chuẩn trong thiết kế nhà cao tầng - QCXDVN 10:2014/BXD

Các nội dung cơ bản trong QCXDVN 10:2014/BXD

QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn Quốc Gia về Xây dựng công trình Đảm bảo người khuyết tật sử dụng
2.1
Bãi đỗ xe và điểm chờ xe buýt

2.1.1
Trong bãi đỗ xe công cộng và bãi đỗ xe trong các tòa nhà phải có chỗ đỗ xe của người khuyết tật. Số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người khuyết tật không được thấp hơn quy định trong bảng 1


Tổng số chỗ đỗ xe
Số lượng tối thiểu
-
Từ 5 đến 50
1
-
Từ 51 đến 100
2
-
Từ 101 đến 150
3
-
Từ 151 đến 200
4
-
Trên 300
5+1 cho mỗi lần thêm 100 xe

Chỗ đỗ xe của người khuyết tật bao gồm chỗ đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp, xe lăn


Nếu bãi đỗ xe có không quá 5 chỗ thì không cần thiết kế chỗ để xe của người khuyết tật


Đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2% chỗ để xe cho người khuyết tật

2.2
Đường vào công trình

2.2.1
Trong một khuôn viên, công trình hoặc hạng mục công trình ít nhất phải có một đường vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

2.2.2
Khi có sự thay đổi cao độ đột ngột trên đường vào của công trình thì phải có đường dốc và tuân theo các quy định sau

-
Độ dốc không lớn hơn 1/12

-
Chiều rộng của đường dốc không nhỏ hơn 1200 mm

-
Chiều dài đường dốc không lớn hơn 9000 mm

-
Tại điểm bắt đầu và kết thúc của đường dốc phải có khoảng không gian không nhỏ hơn 1400mm để xe lăn có thể di chuyển

-
Bề mặt đường dốc phải cứng, không được gồ ghề trơn trượt

-
Bố trí tay vịn liên tục ở 2 bên đường dốc

-
Tay vịn được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, tay vịn phải được kéo dài thêm 300mm

-
Khoảng cách giữa tay vịn và bức tường gắn không nhỏ hơn 40mm

2.3
Lối vào

-
Lối vào cho người khuyết tật phải dẫn thẳng đến quầy lễ tân và các không gian chính của công trình

-
Đối với lối vào có bậc phải tuân thủ theo các quy định sau


+ Chiều cao bậc không lớn hơn 150


+ Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 300mm


+ Không dùng bậc thang hở


+ Nếu lối vào có nhiều hơn 3 bậc thì phải bố trí tay vịn 2 bên

2.4
Cửa

2.4.1
Chiều rộng thông thủy cửa ngoài không nhỏ hơn 900mm, cửa trong các phòng không nhỏ hơn 800mm

2.4.2
Khoảng thông thủy phía trước và sau cửa đi không nhỏ hơn 1400mm x 1400mm

2.4.3
Không được dùng cửa quay tại lối vào cho người khuyết tật

2.5
Thang máy

-
Kích thước thông thủy của cửa thang máy khi mở không được nhỏ hơn 900mm

-
Diện tích không gian đợi trước thang máy không được nhỏ hơn 1400 x 1400mm

2.6.2
Chỗ ngồi

-
Trong các công trình có phòng khán giả, lớp học, phòng hội thảo, cửa hàng, phải bố trí chỗ ngồi thuận tiện cho người khuyết tật. Số chỗ ngồi không nhỏ hơn 5%, và không ít hơn 1.

-
Số lượng chỗ dành tối thiểu cho người khuyết tật đi xe lăn được quy định trong Bảng 2

2.6.3
Khu vệ sinh, phòng tắm

-
Trong các công trình công cộng, tỷ lệ phòng vệ sinh cho người khuyết tật không nhỏ hơn 5% tổng số phòng wc và không ít hơn 1

-
Tối thiểu 6 tiểu treo thì có 1 tiểu dành cho người khuyết tật

-
Trong các phòng vệ sinh, phòng tắm phải đảm bảo khoảng thông thủy 1400x1400 để di chuyển xe lăn

-
Chiều rộng thông thủy của cửa phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng thay đồ không nhỏ hơn 800mm, được mở ra ngoài nhưng không cản trở lối thoát hiểm

-
Chiều cao lắp đặt thiết bị wc


+ Bệ xí: không lớn hơn 450mm


+ Chậu rửa: Không lớn hơn 750mm


+ Tiểu treo: không lớn hơn 400mm

-
Chiều cao lắp đặt tay vịn trong khu vực lắp đặt bệ xí không được lớn hơn 900mm, đối với tiểu treo không lớn hơn 800mm

2.8.8
Đối với cầu vượt và đường hầm dành có phần đường dành cho người đi bộ nếu có bậc phải tuân theo các quy định sau:


- Chiều cao bậc không lớn hơn 150mm, chiều rộng bậc không nhỏ hơn 300mm


- Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1500mm


- Hai bên đường đi có bậc phải bố trí tay vịn, độ vao tối đa là 900mm



Nguồn: Tài liệu của công ty ArchDT.,JSC

0 nhận xét:

Đăng nhận xét