Các Quy chuẩn trong thiết kế nhà cao tầng - QCVN 06:2010/BXD

Các nội dung cơ bản trong QCVN 06:2010/BXD

QCVN 06:2010/BXD
Bảng 6

F1.3
Nhà ở nhiều căn hộ (chung cư)
3.2.6
Các tầng nhà thuộc các nhóm sau đây phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn
-
F1.1; F1.2 F2.1 F2.2; F3; F4
-
F1.3 kho tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích nhỏ hơn 500m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15m, ngoài lối ra thoát nạn phải có một lối ra khẩn cấp theo 3.2.13
3.2.9
Chiều cao thông thủy của lối ra thoát nạn phải không nhỏ hơn 1,9m; chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn:

+ 1,2m - từ các gian phòng nhóm F1.1 khi số người thoát nạn lớn hơn 15 người, từ các gian phòng và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo các công năng khác có số người thoát nạn lớn hơn 50 người; ngoại trừ F1.3

+ 0,8m - trong tất cả các trường hợp con lại

Chiều rộng của các cửa đi bên ngoài cửa buồng thang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vào sảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiều rộng của bản thang được quy định tại 3.4.1
3.3.6
Chiều cao thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2m, chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn và các đoạn dốc không được nhỏ hơn:

+ 1,2m đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng nhóm F1, hơn 50 người từ các gian phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác

+ 0,7 m đối với các lối đi đến các chỗ làm việc đơn lẻ

+ 1,0m - trong tất cả các trường hợp còn lại

Trong bất kỳ trường hợp nào, các đường thoát nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng để không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên
3.4
Cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn
3.4.1
Chiều rộng của bản thang bộ dùng để thoát người, trong đó kể cả bản thang đặt trong buồng thang bộ, không được nhỏ hơn chiều rộng tính toán hoặc chiều rộng của bất kỳ lối ra thoát nạn (cửa đi) nào trên nó, đồng thời không được nhỏ hơn:

+ 1,35 đối với nhóm nhà F1.1

+ 1,2m đối với nhà có số người trên tầng bất kỳ, trừ tầng một, lớn hơn 200 người;

+ 0,7m đối với cầu thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ

+ 0,9m đối với tất cả các trường hợp còn lại
3.4.2
Độ dốc (góc nghiêng) của các thang bộ trên đường thoát nạn không được lớn hơn 1:1 (45 độ); bề mặt bậc không nhỏ hơn 25cm, còn chiều cao bậc không lớn hơn 22cm
-
Độ dốc góc nghiêng của các cầu thang bộ hở đi tới các chỗ làm việc đơn lẻ cho phép tăng đến 2.1 (63,5 độ)
-
Cho phép chiều rộng mặt bậc của cầu thang cong đón tiếp (thường bố trí ở sảnh tầng 1) ở phần thu hẹp tới 22cm; Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc tới 12cm đối với các cầu thang bộ chỉ dùng cho các gian phòng có tổng số chỗ làm việc không lớn hơn 15 người (trừ các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B)
3.4.3
Chiều rộng của chiếu thang bộ phải không nhỏ hơn chiều rộng của bản thang. Còn chiều rộng của chiếu thang ở trước lối vào thang máy (chiếu thang đồng thời là sảnh của thang máy) đối với thang máy có cánh cửa bản lề mở ra, phải không nhỏ hơn tổng chiều rộng bản thang và một nửa chiều rộng cánh cửa của thang máy, nhưng không nhỏ hơn 1,6m
-
Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ thẳng phải có chiều dài không nhỏ hơn 1m
-
Các cửa đi có cánh cửa mở vào buồng thang bộ thì khi mở, cánh cửa không được làm giảm chiều rộng tính toán của các chiếu thang và bản thang
3.4.4
Trong các buồng thang bộ không cho phép bố trí
-
Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được
-
Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ chứa các họng nước chữa cháy
-
Các cáp và dây điện đặt hở (trừ dây diện cho thiết bị điện dòng thấp) để chiếc sáng hành lang và buồng thang bộ
-
Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng hàng
-
Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao dưới 2,2m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang
-
Trong không gian của cac buồng thang bộ, không cho phép bố trí bất kỳ các phòng chức năng nào
3.4.6
Các buồng thang bộ ở tầng 1 phải có lối ra ngoài trực tiếp tới khu đất liền kề ngôi nhà hoặc đi qua sảnh được ngăn cách với các hành lang tiếp giáp bằng các vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi. Khi bố trí các lối ra thoát nạn từ 2 buồng thang bộ qua sảnh chung thì một trong số đó, trừ lối ra dẫn vào sảnh, phải có cửa ra bên ngoài trực tiếp

Các buồng thang N1 phải có lối ra thoát trực tiếp ngay ra ngoài trời
3.4.9
Tính không nhiễm khói của lối đi qua khoảng thông thoáng bên ngoài dẫn tới các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 phải được đảm bảo bằng các giải pháp kết cấu và quy hoạch không gian

Các lối đi phải để hở, thường không đặt tại các góc bên trong nhà, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Khi một phần của tường ngoài của nhà nối tiếp với phần tường khác dưới một góc nhỏ hơn 135 độ thì khoảng cách theo phương ngang từ lỗ cửa đi gần nhất ở khoảng thông thoáng bên ngoài tới đỉnh góc tiếp giáp phải không nhỏ hơn 4m; khoảng cách này có thể giảm đến bằng giá trị phần nho ra của tường ngoài; yêu cầu này không áp dụng cho lối đi, nằm ở các góc tiếp giáp lớn hơn hoặc bằng 135 độ, cũng như cho phần nhô ra của tường ngoài có giá trị không lớn hơn 1,2m

- Chiều rộng phần tường giữa các lỗ cửa đi của khoảng thông thoáng bên ngoài và ô cửa sổ gần nhất của gian phòng không được nhỏ hơn 2m

- Các lối đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2m với chiều cao lan can 1,2m; chiều rộng của phần tường giữa các lỗ cửa đi ở khoảng thông thoáng bên ngoài phải không nhỏ hơn 1,2m
3.4.12
Trong các nhà có chiều cao lớn hơn 28m, cũng như trong các Nhà nhóm F5 hạng A và B phải bố trí các buồng thang bộ không nhiễm khói N1
4.24
Buồng chứa rác, ống và cửa thu rác phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định riêng và cho bộ phần ngày và các yêu cầu cụ thể sau:

- Các ổng đổ rác và buồng chứa rác phải được cách ly với những phần khác của ngôi nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở các tầng phải có cửa nắp ngăn cháy tự động đóng kín

- Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bên trong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao bọ ngăn cháy dùng cho thoát nạn

- Các buồng có chứa ông đổ rác hoặc để chứa rác phải đảm bảo có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bên ngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thông gió thường xuyên

- Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gần với cửa sổ của nhà ở
4.28
Trong các tầng hầm nửa hầm, trước lối vào các thang máy phải bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương khi cháy
5.13
Giữa các bản tang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100mm
5.14
Trong mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao lớn hơn 28m (trừ nhà nhóm F1.3) phải bố trí các thang máy đáp ứng yêu cầu để vận chuyển lực lượng và phương tiện chữa cháy
5.18
Phòng trực điều khiển chống cháy

Các nhà cao trên 10 tầng, các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000m2 phải có phòng trực điều khiển chống cháy và có nhân viên chuyên môn thường xuyên trực tại phòng điều khiển

* Phòng trực điều khiển chống cháy phải:

- Có diện tích đủ để bố trí các thiết bị theo yêu cầu phòng chống cháy của nhà nhưng không nhỏ hơn 6m2

- Có 2 lối ra vào, một lối thông với không gian trống ngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoát nạn

- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy loại 1

- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôi nhà

- Có bảng theo dõi điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà


Nguồn: Tài liệu của công ty ArchDT.,JSC

0 nhận xét:

Đăng nhận xét