Các nội dung chính trong Quy chuẩn trong thiết kế nhà cao tầng - QCXDVN 01:2008/BXD

Các nội dung cơ bản trong QCXDVN 01:2008/BXD

I
QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng
- Điều 2.8.4
Đối với các công trình có chiều cao >46m, khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dày nhà phải đảm bảo >25m;
(với công trình <46m, thì khoảng cách >=1/2 chiều cao công trình)

Đối với các công trình có chiều cao >46m, khoảng cách giữa 2 đầu hồi của 2 dày nhà phải đảm bảo > 15m
(với công trình <46m, thì khoảng cách >=1/3 chiều cao công trình)

Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phí trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ cốt vỉa hè
- Điều 2.8.5
Khoảng lùi của công trình

Công trình cao trên 28m - khoảng lùi 6m;
- Điều 2.8.6
Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép

Bảng 2.6

Bảng 2.7a

Bảng 2.7b

Mi=Ma-(Si-Sa)x(Ma-Mb):(Sb-Sa)
Si
Diện tích của lô đất i (m2)
Sa
Diện tích của lô đất a (m2) bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong bảng 2.6, 2.7a, 2.7b
Sb
Diện tích của lô đất a (m2) bằng diện tích giới hạn trên so với i trong bảng 2.6, 2.7a, 2.7b
Mi
Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2)
Ma
Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2)
Mb
Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2)

Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định về khoảng lùi công trình, khoảng cách tối thiếu đến dãy nhà đối diện cũng như mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cốt vỉa hè)

Ví dụ: trên lô đất rộng 10.000m2 công trình là tổ hợp gồm nhiều phần đế cao 16m và tháp cao phía trên vao 46m. Đối với chung cư, mật độ xây dựng tối đa cho phép đối với phần đế là 65%, đối với tháp cao phía trên là 41% (tính theo hình chiếu bằng của công trình trên mặt đất). Đối với công trình dịch vụ đô thị khác và công trình sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng tối đa cho phép tương ứng với các phần trên là 70% và 46%
- Điều 2.8.7
Mật độ xây dựng gộp

- Mật độ xây dựng gộp (brut_tô) tối đa cho phép của đơn vị ở 60%

- Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu du lịch - nghỉ dưỡng tổng hợp là 25%

- Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu công viên cộng cộng là 5%

- Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu công viên chuyên đề là 25%

- Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan, nhưng không quá 25%
- Điều 2.8.8
Tỷ lệ trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình
- Điều 2.8.9
Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở
- Điều 2.8.10
Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Bảng 2.9 Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng

Bảng 2.10 Các bộ phận nhà được phép nhô ra
- Điều 2.8.11
Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào trong chỉ giới đường đỏ


Nguồn: Tài liệu của công ty ArchDT.,JSC



0 nhận xét:

Đăng nhận xét