• ArchDT.,JSC
  • Chia sẻ các mẫu nhà đẹp


    ArchDT.,JSC
  • #


    ArchDT.,JSC
  • Tư vấn thiết kế nhà ở kết hợp dịch vụ


    ArchDT.,JSC
  • Tư vấn thiết kế nhà biệt thự


    ArchDT.,JSC
  • Tư vấn thiết kế nội thất


    ArchDT.,JSC

bài viết mới nhất

Kích thước lỗ ban trong Cửa gỗ

1. VỚI CỬA ĐI 01 CÁCH MỞ QUAY 

Cửa đi một cánh mở quay là loại cửa phố biến nhất và hay gặp nhất. Kích thước thông thủy đẹp nhất của loại cửa này là 81cm x 212cm 

● Rộng 81cm (0,81m) (khoảng xê dịch cho phép là: 80,5cm đến 81,8cm) 

● Cao 212cm (2,12m) (khoảng xê dịch cho phép là: 210.8cm đến 214.2cm). 

Đây là kích thước chưa tính khuôn cửa gỗ. Thông thường khuôn cửa gỗ có độ dày là 4.5cm cho một bên. Vậy nên khoảng cách để trong khi xây để lắp cửa sẽ là 90cm x 216.5cm (Chiều rộng: 90cm = 81cm + 4.5cm bên trái + 4.5cm bên phải, chiều cao 212cm + 4.5cm).
Kích thước 81cm x 212cm là phù hợp với cả 3 loại thước đã giới thiệu. Ứng với mỗi thước rơi vào một cung khác nhau (xem bảng tổng hợp kích thước). Nếu so sánh kích thước chỉ với 1 hoặc 2 loại thước lỗ ban thì khoảng xê dịch sẽ lớn hơn.
Trong trường hợp các bạn làm khuôn dày hơn 4.5cm cho 1 bên thì kích thước cộng thêm là chiều dày khuôn của bạn. 

Một số trường hợp đặc biệt khi chọn kích thước hợp lỗ ban cho cửa đi 01 cách mở quay: 

● Trong trường hợp cách cửa do yêu cầu phải nhỏ hơn 81cm thì bạn có thể sử dụng kích thước cửa thông thủy là 69cm (chưa tính khuôn). Kích thước này không đẹp khi xem với thước lỗ ban 52cm nhưng đẹp với thước lỗ ban 42,9cm và 39cm (thước rút sắt đang bán ngoài thị trường). 

● Trong trường hợp kích thước cửa to hơn 81cm, bạn có thể sử dụng kích thước là 106cm (khoảng xê dịch cho phép là 105.5 đến 109cm) (chưa tính khuôn) 

● Trong trường hợp chiều cao cửa thấp hơn 212cm, bạn có thể sử dụng kích thước thông thủy cho cửa là: 198cm (chưa tính khuôn), khoảng xê dịch là: từ 191.5cm đến 198cm. Kích thước này không đẹp khi xem với thước lỗ ban 52cm nhưng đẹp với thước lỗ ban 42,9cm và 39cm (thước rút sắt đang bán ngoài thị trường). 

● Trong trường hợp do yêu cầu tỉ lệ cửa làm cửa cao hơn 212cm, bạn có thể sử dụng kích thước thông thủy từ 215 đến 218cm (không đẹp với thước 52cm nhưng đẹp với thước 42,9cm và 39cm.) hoặc từ 231 đến 237.5cm (đẹp với cả 3 thước lỗ ban đang phổ biến). 

Với các cửa đi có ô thoáng bên trên thì kích thước chỉ tính phần cách phía dưới, không cộng cả ô thoáng bên trên vào kích thước để tra lỗ ban. 

2. VỚI CỬA ĐI 02 CÁNH LỆCH MỞ QUAY (1 CÁNH TO 1 CÁNH BÉ)

Nhà làm cửa 2 cánh lệch thường do yêu cầu tỉ lệ về kiến trúc hoặc do kích thước làm cửa bị lệnh. Kích thước thông thủy phổ biến cho 2 cánh là: 

● Rộng x cao: 109cm x 212cm (khoảng xê dịch cho bề rộng là 105.5 đến 109cm). Kích thước bề rộng chia 2 cánh tương ứng là 69cm + 40cm. 

● Hoặc Rộng x cao 126cm x 212cm. (khoảng xê dịch bề rộng là 125cm đến 128.5cm). Kích thước bề rộng chia 2 cánh tương ứng là 81cm + 45cm. 

3. VỚI CỬA ĐI 02 CÁNH MỞ QUAY (2 CÁNH BẰNG NHAU) 

Nhà làm cửa đi mở quay hai cánh thường có thiết kế cân đối hoặc dùng để mở ra các không gian đệm như sảnh hoặc ban công. Kích thước thông thủy phổ biến cho cửa mở quay 2 cánh cân này là: 

● Rộng x cao thông thủy là: 126cm x 212cm, kích thước tương ứng cho mỗi cánh là: 63cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 135cm, kích thước từ sàn đến mép trên trường là 216.5cm (tương ứng với khuôn dày 4.5cm). 

● Hoặc Rộng x Cao thông thủy là: 133cm x 212cm, (khoảng xê dịch bề rộng là: 132.8cm đến 133.8cm), kích thước tương ứng cho mỗi cánh là 66.5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 142cm, kích thước từ sàn đến mép trên trường là 216.5cm (tương ứng với khuôn dày 4.5cm). 

● Hoặc Rộng x Cao thông thủy là: 153cm x 212cm (khoảng xê dịch cho phép ứng của bề rộng là 152.5cm đến 155cm). Kích thước tương ứng cho mỗi cánh cửa là 76.5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 162cm, kích thước từ sàn đến mép trên trường là 216.5cm (tương ứng với khuôn dày 4.5cm). 

● Hoặc Rộng x Cao thông thủy là: 176cm x 212cm (khoảng xê dịch cho phép ứng của bề rộng là 176cm đến 176.5cm). Kích thước tương ứng cho mỗi cánh cửa là 88cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 185cm, kích thước từ sàn đến mép trên trường là 216.5cm (tương ứng với khuôn dày 4.5cm). 

4. CỬA ĐI 04 CÁNH MỞ QUAY, 2 CÁNH PHỤ 2 CÁNH CHÍNH 

Cửa 4 cánh mở quay không bằng nhau thường dùng cho nhà có thiết kế mở 4 cánh nhưng kích thước mặt tiền nhỏ. Kích thước thông thủy tương ứng cho cửa này là 

● Rộng x Cao thông thủy: 176 x 212cm. Mỗi cánh tương ứng là 60 và 28cm; 

● Rộng x Cao thông thủy: 211 x 212cm (khoảng xê dịch chiều rộng từ 211 đến 214cm) Mỗi cánh tương ứng là 69 và 36,5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 220cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

5. CỬA ĐI 04 CÁNH MỞ QUAY, 4 CÁNH BẰNG NHAU 

Cửa đi 4 cánh mở quay có 4 cánh đều nhau (hoặc lệnh nhau không nhiều) thường dùng cho nhà có mặt tiền rộng hoặc nhà muốn kinh doanh, bán hàng hoặc nhà ống nhưng muốn có diện tiếp xúc với thiên nhiên nhiều hơn. KÍch thước thông thủy phổ biến cho cửa 4 cánh mở quay là: 

● Rộng x Cao thông thủy: 236 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 231cm đến 237,5cm). Tương ứng mỗi cửa là 59cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 245cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 255 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 254cm đến 257cm). Tương ứng mỗi cửa là 63,75cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 264cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 262 x 212cm.Tương ứng mỗi cửa là 65,5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 271cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 282 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 281cm đến 284cm) Tương ứng mỗi cửa là 70,5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 290cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 341 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 240cm đến 242,5cm) Tương ứng mỗi cửa là 85,25cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 250cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 360 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 260cm đến 262cm hoặc từ 367cm đến 369,5cm). Tương ứng mỗi cửa là 90cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 269cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

6. CỬA ĐI 06 CÁNH MỞ QUAY, 4 CÁNH TO VÀ 2 CÁNH NHỎ 

Cửa đi 6 cánh mở quay có 6 cánh không đều nhau, thường dùng cho nhà có mặt tiền rộng hoặc hoặc dạng nhà vườn kiểu truyền thống, cửa chia nhỏ nhìn ra sân vườn. Kích thước thông thủy phổ biến cho cửa 6 cánh mở quay loại này là: 

● Rộng x Cao thông thủy: 368 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 260cm đến 262cm hoặc từ 367cm đến 369,5cm) Tương ứng mỗi cửa là 75cm và 34cm cho cửa nhỏ. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 377cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 388 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 286,5cm đến 291cm) Tương ứng mỗi cửa là 81cm và 32cm cho cửa nhỏ. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 397cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

7. CỬA ĐI 06 CÁNH MỞ QUAY, 6 CÁNH BẰNG NHAU 

● Cửa đi 6 cánh mở quay có 6 cánh đều nhau, thường dùng cho nhà có mặt tiền rất rộng hoặc hoặc dạng nhà vườn kiểu truyền thống, nhiều cửa nhìn ra sân vườn. Kích thước thông thủy phổ biến cho cửa 6 cánh mở quay loại này là: 

● Rộng x Cao thông thủy: 390 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 286,5cm đến 291cm) Tương ứng mỗi cửa là 65cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 399cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 411 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 410cm đến 412,5cm) Tương ứng mỗi cửa là 68,5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 420cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm) 

● Rộng x Cao thông thủy: 447 x 212cm (khoảng xê dịch cho phép là từ 446cm đến 448cm) Tương ứng mỗi cửa là 74,5cm. Kích thước bề rộng từ tường đến tường là 456cm, từ sàn đến lanh tô là 216,5cm (tương ứng với khuôn cửa dày 4,5cm)

Nguồn: WEDO

Các Quy chuẩn trong thiết kế nhà cao tầng - QCVN 06:2010/BXD

Các nội dung cơ bản trong QCVN 06:2010/BXD

QCVN 06:2010/BXD
Bảng 6

F1.3
Nhà ở nhiều căn hộ (chung cư)
3.2.6
Các tầng nhà thuộc các nhóm sau đây phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn
-
F1.1; F1.2 F2.1 F2.2; F3; F4
-
F1.3 kho tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích nhỏ hơn 500m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15m, ngoài lối ra thoát nạn phải có một lối ra khẩn cấp theo 3.2.13
3.2.9
Chiều cao thông thủy của lối ra thoát nạn phải không nhỏ hơn 1,9m; chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn:

+ 1,2m - từ các gian phòng nhóm F1.1 khi số người thoát nạn lớn hơn 15 người, từ các gian phòng và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo các công năng khác có số người thoát nạn lớn hơn 50 người; ngoại trừ F1.3

+ 0,8m - trong tất cả các trường hợp con lại

Chiều rộng của các cửa đi bên ngoài cửa buồng thang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vào sảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiều rộng của bản thang được quy định tại 3.4.1
3.3.6
Chiều cao thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2m, chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn và các đoạn dốc không được nhỏ hơn:

+ 1,2m đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng nhóm F1, hơn 50 người từ các gian phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác

+ 0,7 m đối với các lối đi đến các chỗ làm việc đơn lẻ

+ 1,0m - trong tất cả các trường hợp còn lại

Trong bất kỳ trường hợp nào, các đường thoát nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng để không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên
3.4
Cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn
3.4.1
Chiều rộng của bản thang bộ dùng để thoát người, trong đó kể cả bản thang đặt trong buồng thang bộ, không được nhỏ hơn chiều rộng tính toán hoặc chiều rộng của bất kỳ lối ra thoát nạn (cửa đi) nào trên nó, đồng thời không được nhỏ hơn:

+ 1,35 đối với nhóm nhà F1.1

+ 1,2m đối với nhà có số người trên tầng bất kỳ, trừ tầng một, lớn hơn 200 người;

+ 0,7m đối với cầu thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ

+ 0,9m đối với tất cả các trường hợp còn lại
3.4.2
Độ dốc (góc nghiêng) của các thang bộ trên đường thoát nạn không được lớn hơn 1:1 (45 độ); bề mặt bậc không nhỏ hơn 25cm, còn chiều cao bậc không lớn hơn 22cm
-
Độ dốc góc nghiêng của các cầu thang bộ hở đi tới các chỗ làm việc đơn lẻ cho phép tăng đến 2.1 (63,5 độ)
-
Cho phép chiều rộng mặt bậc của cầu thang cong đón tiếp (thường bố trí ở sảnh tầng 1) ở phần thu hẹp tới 22cm; Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc tới 12cm đối với các cầu thang bộ chỉ dùng cho các gian phòng có tổng số chỗ làm việc không lớn hơn 15 người (trừ các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B)
3.4.3
Chiều rộng của chiếu thang bộ phải không nhỏ hơn chiều rộng của bản thang. Còn chiều rộng của chiếu thang ở trước lối vào thang máy (chiếu thang đồng thời là sảnh của thang máy) đối với thang máy có cánh cửa bản lề mở ra, phải không nhỏ hơn tổng chiều rộng bản thang và một nửa chiều rộng cánh cửa của thang máy, nhưng không nhỏ hơn 1,6m
-
Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ thẳng phải có chiều dài không nhỏ hơn 1m
-
Các cửa đi có cánh cửa mở vào buồng thang bộ thì khi mở, cánh cửa không được làm giảm chiều rộng tính toán của các chiếu thang và bản thang
3.4.4
Trong các buồng thang bộ không cho phép bố trí
-
Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được
-
Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ chứa các họng nước chữa cháy
-
Các cáp và dây điện đặt hở (trừ dây diện cho thiết bị điện dòng thấp) để chiếc sáng hành lang và buồng thang bộ
-
Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng hàng
-
Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao dưới 2,2m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang
-
Trong không gian của cac buồng thang bộ, không cho phép bố trí bất kỳ các phòng chức năng nào
3.4.6
Các buồng thang bộ ở tầng 1 phải có lối ra ngoài trực tiếp tới khu đất liền kề ngôi nhà hoặc đi qua sảnh được ngăn cách với các hành lang tiếp giáp bằng các vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi. Khi bố trí các lối ra thoát nạn từ 2 buồng thang bộ qua sảnh chung thì một trong số đó, trừ lối ra dẫn vào sảnh, phải có cửa ra bên ngoài trực tiếp

Các buồng thang N1 phải có lối ra thoát trực tiếp ngay ra ngoài trời
3.4.9
Tính không nhiễm khói của lối đi qua khoảng thông thoáng bên ngoài dẫn tới các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 phải được đảm bảo bằng các giải pháp kết cấu và quy hoạch không gian

Các lối đi phải để hở, thường không đặt tại các góc bên trong nhà, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Khi một phần của tường ngoài của nhà nối tiếp với phần tường khác dưới một góc nhỏ hơn 135 độ thì khoảng cách theo phương ngang từ lỗ cửa đi gần nhất ở khoảng thông thoáng bên ngoài tới đỉnh góc tiếp giáp phải không nhỏ hơn 4m; khoảng cách này có thể giảm đến bằng giá trị phần nho ra của tường ngoài; yêu cầu này không áp dụng cho lối đi, nằm ở các góc tiếp giáp lớn hơn hoặc bằng 135 độ, cũng như cho phần nhô ra của tường ngoài có giá trị không lớn hơn 1,2m

- Chiều rộng phần tường giữa các lỗ cửa đi của khoảng thông thoáng bên ngoài và ô cửa sổ gần nhất của gian phòng không được nhỏ hơn 2m

- Các lối đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2m với chiều cao lan can 1,2m; chiều rộng của phần tường giữa các lỗ cửa đi ở khoảng thông thoáng bên ngoài phải không nhỏ hơn 1,2m
3.4.12
Trong các nhà có chiều cao lớn hơn 28m, cũng như trong các Nhà nhóm F5 hạng A và B phải bố trí các buồng thang bộ không nhiễm khói N1
4.24
Buồng chứa rác, ống và cửa thu rác phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định riêng và cho bộ phần ngày và các yêu cầu cụ thể sau:

- Các ổng đổ rác và buồng chứa rác phải được cách ly với những phần khác của ngôi nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở các tầng phải có cửa nắp ngăn cháy tự động đóng kín

- Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bên trong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao bọ ngăn cháy dùng cho thoát nạn

- Các buồng có chứa ông đổ rác hoặc để chứa rác phải đảm bảo có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bên ngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thông gió thường xuyên

- Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gần với cửa sổ của nhà ở
4.28
Trong các tầng hầm nửa hầm, trước lối vào các thang máy phải bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương khi cháy
5.13
Giữa các bản tang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100mm
5.14
Trong mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao lớn hơn 28m (trừ nhà nhóm F1.3) phải bố trí các thang máy đáp ứng yêu cầu để vận chuyển lực lượng và phương tiện chữa cháy
5.18
Phòng trực điều khiển chống cháy

Các nhà cao trên 10 tầng, các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000m2 phải có phòng trực điều khiển chống cháy và có nhân viên chuyên môn thường xuyên trực tại phòng điều khiển

* Phòng trực điều khiển chống cháy phải:

- Có diện tích đủ để bố trí các thiết bị theo yêu cầu phòng chống cháy của nhà nhưng không nhỏ hơn 6m2

- Có 2 lối ra vào, một lối thông với không gian trống ngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoát nạn

- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy loại 1

- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôi nhà

- Có bảng theo dõi điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà


Nguồn: Tài liệu của công ty ArchDT.,JSC

Các Quy chuẩn trong thiết kế nhà cao tầng - QCXDVN 10:2014/BXD

Các nội dung cơ bản trong QCXDVN 10:2014/BXD

QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn Quốc Gia về Xây dựng công trình Đảm bảo người khuyết tật sử dụng
2.1
Bãi đỗ xe và điểm chờ xe buýt

2.1.1
Trong bãi đỗ xe công cộng và bãi đỗ xe trong các tòa nhà phải có chỗ đỗ xe của người khuyết tật. Số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người khuyết tật không được thấp hơn quy định trong bảng 1


Tổng số chỗ đỗ xe
Số lượng tối thiểu
-
Từ 5 đến 50
1
-
Từ 51 đến 100
2
-
Từ 101 đến 150
3
-
Từ 151 đến 200
4
-
Trên 300
5+1 cho mỗi lần thêm 100 xe

Chỗ đỗ xe của người khuyết tật bao gồm chỗ đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp, xe lăn


Nếu bãi đỗ xe có không quá 5 chỗ thì không cần thiết kế chỗ để xe của người khuyết tật


Đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2% chỗ để xe cho người khuyết tật

2.2
Đường vào công trình

2.2.1
Trong một khuôn viên, công trình hoặc hạng mục công trình ít nhất phải có một đường vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

2.2.2
Khi có sự thay đổi cao độ đột ngột trên đường vào của công trình thì phải có đường dốc và tuân theo các quy định sau

-
Độ dốc không lớn hơn 1/12

-
Chiều rộng của đường dốc không nhỏ hơn 1200 mm

-
Chiều dài đường dốc không lớn hơn 9000 mm

-
Tại điểm bắt đầu và kết thúc của đường dốc phải có khoảng không gian không nhỏ hơn 1400mm để xe lăn có thể di chuyển

-
Bề mặt đường dốc phải cứng, không được gồ ghề trơn trượt

-
Bố trí tay vịn liên tục ở 2 bên đường dốc

-
Tay vịn được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, tay vịn phải được kéo dài thêm 300mm

-
Khoảng cách giữa tay vịn và bức tường gắn không nhỏ hơn 40mm

2.3
Lối vào

-
Lối vào cho người khuyết tật phải dẫn thẳng đến quầy lễ tân và các không gian chính của công trình

-
Đối với lối vào có bậc phải tuân thủ theo các quy định sau


+ Chiều cao bậc không lớn hơn 150


+ Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 300mm


+ Không dùng bậc thang hở


+ Nếu lối vào có nhiều hơn 3 bậc thì phải bố trí tay vịn 2 bên

2.4
Cửa

2.4.1
Chiều rộng thông thủy cửa ngoài không nhỏ hơn 900mm, cửa trong các phòng không nhỏ hơn 800mm

2.4.2
Khoảng thông thủy phía trước và sau cửa đi không nhỏ hơn 1400mm x 1400mm

2.4.3
Không được dùng cửa quay tại lối vào cho người khuyết tật

2.5
Thang máy

-
Kích thước thông thủy của cửa thang máy khi mở không được nhỏ hơn 900mm

-
Diện tích không gian đợi trước thang máy không được nhỏ hơn 1400 x 1400mm

2.6.2
Chỗ ngồi

-
Trong các công trình có phòng khán giả, lớp học, phòng hội thảo, cửa hàng, phải bố trí chỗ ngồi thuận tiện cho người khuyết tật. Số chỗ ngồi không nhỏ hơn 5%, và không ít hơn 1.

-
Số lượng chỗ dành tối thiểu cho người khuyết tật đi xe lăn được quy định trong Bảng 2

2.6.3
Khu vệ sinh, phòng tắm

-
Trong các công trình công cộng, tỷ lệ phòng vệ sinh cho người khuyết tật không nhỏ hơn 5% tổng số phòng wc và không ít hơn 1

-
Tối thiểu 6 tiểu treo thì có 1 tiểu dành cho người khuyết tật

-
Trong các phòng vệ sinh, phòng tắm phải đảm bảo khoảng thông thủy 1400x1400 để di chuyển xe lăn

-
Chiều rộng thông thủy của cửa phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng thay đồ không nhỏ hơn 800mm, được mở ra ngoài nhưng không cản trở lối thoát hiểm

-
Chiều cao lắp đặt thiết bị wc


+ Bệ xí: không lớn hơn 450mm


+ Chậu rửa: Không lớn hơn 750mm


+ Tiểu treo: không lớn hơn 400mm

-
Chiều cao lắp đặt tay vịn trong khu vực lắp đặt bệ xí không được lớn hơn 900mm, đối với tiểu treo không lớn hơn 800mm

2.8.8
Đối với cầu vượt và đường hầm dành có phần đường dành cho người đi bộ nếu có bậc phải tuân theo các quy định sau:


- Chiều cao bậc không lớn hơn 150mm, chiều rộng bậc không nhỏ hơn 300mm


- Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1500mm


- Hai bên đường đi có bậc phải bố trí tay vịn, độ vao tối đa là 900mm



Nguồn: Tài liệu của công ty ArchDT.,JSC